Loading...

Khái niệm thông tin
Quiz by Trường THCS Tân Lập
Customize this quiz to suit your class
Instantly translate to 100+ languages
Tag the questions with any skills you have. Your dashboard will track each student's mastery of each skill.
Give this quiz to my class
Khái niệm thông tin - Starter Quiz
Phương tiện phi ngôn ngữI. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là gì? - Khái niệm: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là những hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,… góp phần chuyển tải ý tưởng, quan điểm trong giao tiếp. - Ví dụ về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: II. Phân loại phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Phân loại phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ gồm có: + Các tín hiệu của cơ thể: ánh mắt, nụ cười,... + Các tín hiệu bằng hình khối: kí hiệu, công thức, biển báo,... + Các tín hiệu bằng âm thanh: tiếng kêu, tiếng gõ,... III. Chức năng biểu đạt của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Chức năng biểu đạt của các phương tiện phi ngôn ngữ - Số liệu: cung cấp những thông tin cụ thể, chính xác. - Các đường nối giữa các hình vẽ: biểu đạt mối quan hệ giữa các thông tin. - Các biểu đồ, sơ đồ: trình bày thông tin một cách hệ thống. - Các hình vẽ: tăng tính hấp dẫn và trực quan của thông tin,... IV. Tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ - Bổ trợ, giải thích thêm cho phương tiện ngôn ngữ. - Đôi khi, chỉ cần sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (dùng đèn giao thông, vẫy cờ, ra hiệu vì không tiện nói, mỉm cười thay cho lời nói,...) để giao tiếp mà vẫn đạt hiệu quả. V. Yêu cầu khi sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Yêu cầu khi sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ - Lựa chọnliên quan trực tiếp đến các luận điểm của bài viết. - Sử dụng đúng thời điểm. - Đưa ra các chỉ dẫn cần thiết. - Chú thích cho các hình ảnh, sơ đồ,…trong bài viết.
– Trình bày được khái niệm lịch sử. – Phân biệt được hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. – Nêu được khái niệm sử học. – Trình bày được đối tượng nghiên cứu của sử học. – Nêu được chức năng, nhiệm vụ của sử học.
1. Khái niệm Nguồn lực phát triển kinh tế của một lãnh thổ là sức mạnh tổng hợp được tích lũy từ vị trí địa lí, lịch sử - văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, các tài nguyên hiện có và tiềm năng của những tài sản hình thành trong tương lai, bao gồm cả nguồn lực từ bên ngoài có thể huy động nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của lãnh thổ đó. 2. Phân loại các nguồn lực Sự phân loại các nguồn lực: - Nguồn lực bên trong lãnh thổ: + Vị trí địa lí (vị trí tự nhiên, kinh tế, chính trị). + Nguồn lực tự nhiên (đất, nước, không khí, khí hậu, sinh vật, khoáng sản,…). + Nguồn lực KT-XH (vốn, chính sách phát triển, lịch sử - văn hóa, nguồn lao động, thị trường,…). - Nguồn lực bên ngoài lãnh thổ: + Vốn đầu tư nước ngoài. + Nguồn nhân lực nước ngoài. + Thị trường nước ngoài. + Khoa học – công nghệ nước ngoài,…
1. Chủ thể sản xuất Khái niệm: Chủ thể sản xuất là những người sản xuất cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Chủ thể sản xuất gồm các nhà đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Vai trò: Bản thân họ: sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận. Đối với xã hội: thoả mãn nhu cầu hiện tại và phục vụ cho những nhu cầu trong tương lai Chủ thể sản xuất còn phải có trách nhiệm đối với con người - cung cấp những hàng hoá, dịch vụ không làm tổn hại tới sức khoẻ và lợi ích của con người trong xã hội
Khái niệm tập hợp - Starter Quiz
Khái niệm pháp luật
Khái niệm về hàm số và đồ thị hàm số - Exit Quiz