
Đúng sai sinh học bài 7
Quiz by Quang Nhật
Tag the questions with any skills you have. Your dashboard will track each student's mastery of each skill.
a. Mendel là người đầu tiên tìm ra bản chất cơ bản của hiện tượng di truyền bằng cách thuthập và phân tích dữ liệu thống kê.
b. Trước Mendel, con người không có cơ sở khoa học nào trong việc dự đoán được kết quả phép lai giữa các cặp bố mẹ trong lai giống.
c. Mendel đã di trước thời đại rất xa đến nỗi không một người cùng thời nào đánh giá cao tầm quan trọng của nghiên cứu của ông.
d. Công trình của Mendel có thể đã có ảnh hưởng quan trọng đến những cuộc tranh luận ban đầu về tiến hóa nếu nó được đánh giá cao hơn
Số phát biểu đúng là ?
Câu 24 (TH): Trong 34 năm, các định luật Mendel bị lãng quên - không được kiểm chứng, không được xác nhận và không được áp dụng. Sau đó vào năm 1900, 16 năm sau cái chết của Mendel, Carl Correns, Hugo de Vries và Erich von Tschermak đã độc lập khám phá lại và thừa nhận công trình của ông. Cộng đồng khoa học cuối cùng đã bắt kịp Mendel. Trong vòng một thập kỷ, các nhà nghiên cứu đã đặt ra nhiều thuật ngữ hiện đại mà chúng ta đang sử dụng: kiểu hình, kiểu gene, đồng hợp tử, dị hợp tử, gene và di truyền, những thuật ngữ được đặt cho khoa học về di truyền của thế kỷ XX. Bài báo của Mendel đã cung cấp nền tảng cho ngành học mới. Các nguyên tắc và kỹ thuật phân tích của ông vẫn tồn tại cho đến ngày nay, hướng dẫn các nhà di truyền học và sinh học tiến hóa trong nghiên cứu của họ về biến dị di truyền.
Dựa trên các thông tin trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây là Đúng?
a. Mendel là thiên tài không được thừa nhận cho đến tận những năm 1900.
b. Mendel đã đặt ra các thuật ngữ như kiểu gene, kiểu hình, đồng hợp tử, dị hợp tử mà chúng ta vẫn đang sử dụng ngày nay
c. Công trình của Mendel đã đặt nền tảng cho ngành Di truyền học.
d. Phương pháp nghiên cứu của Mendel không còn được áp dụng trong nghiên cứu di truyền ngày nay.
Ở đậu hà lan, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc hạt Mendel thu được kết quả như sau:
Ptc: cây hoa tím x cây hoa trắng
F1: 100% cây hoa tím
F2: 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
Có bao nhiêu nhận xét sau về kết quả thí nghiệm trên là Đúng?
a. Sự di truyền tính trạng màu sắc hạt tuân theo quy luật phân li.
b. Nếu quy ước allele trội A quy định hoa tím thì allele lặn a quy định hoa trắng.
c. Cây hoa tím F₁ khi giảm phân sẽ tạo ra 50% giao tử mang allele quy định hoa tím và 50%giao tử mang allele quy định hoa trắng.
d. Tất cả cây hoa tím F2 đều không thuần chủng
đọc ngữ liệu trong ảnh và trả lời câu hỏi: Có bao nhiêu đáp án đúng?

Có bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel?
a. Mendel chỉ thí nghiệm trên 1 đối tượng duy nhất là đậu hà lan.
b. Phương pháp lai và phân tích con lai của Mendel gồm 5 bước.
c. Trong tổng số cây hoa tím ở F2 thì có 2/3 số cây thuần chủng, 1/3 số cây không thuần chủng.
d. Bố mẹ chỉ truyền cho con một trong hai nhân tố của cặp nhân tố di truyền với tỉ lệ ngang nhau.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel?
a. Để kiểm tra giả thuyết của mình Mendel đã tiến hành phép lai phân tích về đặc điểm nhân tố di truyền F1
b. Mendel tiến hành 8 phép lai kiểm nghiệm.
c. Mỗi tính trạng do 1 cặp alelle quy định, một có nguồn gốc từ bố, một số nguồn gốc từ mẹ.
d. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử, nên 75% số giao tử chứa allele này còn 25% giao tử chứa allele kia.
Ở một loại thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hóa sau: (hình ảnh )
Các allele lặn a và b không tạo được enzyme A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là Đúng?
a. Trong quần thể, kiểu hình hoa đỏ do nhiều loại kiểu gen quy định nhất.
b. Phép lai giữa một cây hoa vàng với một cây hoa tím tạo ra đời con có tối đa 3 loại kiểu hình.
c. Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gen của một cây bất kì.
d. Trong quần thế, kiểu hình hoa trắng do ít loại kiểu gen quy định nhất

Ở đậu hà lan, allele R quy định enzyme Sbe1 còn allele r không tạo ra được enzyme này. Sơ đồ chuyển hóa tinh bột được xúc tác bởi enzyme Sb1 ảnh hưởng đến hình dạng hạt đậu được minh họa ở sơ đồ trong ảnh.
Dựa trên những thông tin và sơ đồ được cung cấp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a. Enzyme Sbel có chức năng chuyển hóa dạng tinh bột không phân nhánh (amylose) thành dạng tinh bột phân nhánh (amylopectin).
b. Allele R là trội hoàn toàn so với allele r
c. Những hạt đậu có kiểu gene RR hoặc Rr sẽ có khả năng chuyến hóa amylose thành amylopectin và hạt đậu có dạng trơn.
d. Những hạt đậu có kiểu gene rr thì chỉ có amylose trong hạt.

Gene quy định màu sắc hoa ở đậu Hà Lan (tím hay trắng) đã được xác định. Gene màu sắc hoa do 2 allele (A và a) quy định một loại protein là bHLH. Allele A quy định tổng hợp bHLH còn allele a không có khả năng này. Protein bHLH này cần thiết cho sự tổng hợp 3 loại enzyme của tế bào (DFR, ANS và 3GT) tham gia vào một con đường sinh hóa tổng hợp anthocyanin (sắc tố tím) được thể hiện ở sơ đồ trong ảnh.
Dựa trên những thông tin và sơ đồ được cung cấp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
a. Cơ thể có kiểu gene đồng hợp lặn aa sẽ không tổng hợp được protein bHLH và sẽ có màu hoa trắng.
b. Nếu protein bHLH không được chuyển hóa thành một trong các enzyme DFR, ANS hoặc3GT thì con đường tổng hợp anthocyanin sẽ bị gián đoạn.
c. Tế bào chỉ cần có mặt enzyme 3GT thì sẽ tổng hợp được anthocyanin.
d. Tính trạng màu sắc hoa ở đậu Hà Lan có thể do nhiều hơn một locus gene chỉ phối.

Bảng số liệu sau cho thấy kết quả các thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Mendel trên đậu hà lan.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là Đúng?
a. Khi xét tỉnh trạng màu sắc quả, quả xanh là trội hoàn toàn so với quả vàng
b. Khi xét tính trạng màu sắc hạt, tỉ lệ kiểu hình F2 là 3,14 : 1
c. Ở F1 xuất hiện 100% tính trạng trội cho thấy nhân tố di truyền quy định tính trạng lặn đã biến mất ở F1
d. Ở F2 xuất hiện tính trạng lặn cho thấy nhân tố di truyền quy định tính trạng trội và nhân tố di truyền quy định tính trạng lặn của bố và mẹ ở đời P đã không hòa trộn vào nhau ở cơ thể F1.
