Tôi có những người bạn hiểu biết. Checkkkkk
Quiz by NTUT VSA
Customize this quiz to suit your class
Instantly translate to 100+ languages
Tag the questions with any skills you have. Your dashboard will track each student's mastery of each skill.
Give this quiz to my class
Muốn sang thì bắt..., muốn con hay chữ ...
Cầu phao, ném phao vào phòng
Cầu kiều, phải yêu lấy thầy
Cầu vàng, phải yêu lấy thầy
Cầu tre, tậu xe tậu nhà
"Nhà giáo ưu tú nổi tiếng với khả năng ""viết bằng chân"" là ai?
Thầy Nguyễn Ngọc Kỷ
Thầy Nguyễn Ngọc Kỵ
Thầy Nguyễn Ngọc Ký
Thầy Nguyễn Ngọc Kỳ
Muốn sang thì bắt..., muốn con hay chữ ...
"Nhà giáo ưu tú nổi tiếng với khả năng ""viết bằng chân"" là ai?
Sấm Trạng Trình là những tiên tri của thầy giáo nào?
Đại tướng Võ Nguyên Giáp từng là giáo viên dạy môn gì?
Tên đầy đủ của ngày 20/11?
Câu thành ngữ: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy nói về điều gì ?
Ngôi trường mà Bác Hồ đã dừng chân dạy học trước khi ra đi tìm đường cứu nước
Tỉnh nào có nhiều giảng viên đang công tác tại NTUT nhất?

Lĩnh vực có nhiều anh/chị giảng viên đang theo học/nghiên cứu nhất
Có một tàu điện đi về hướng nam. Gió hướng tây bắc. Vậy khói từ con tàu sẽ theo hướng nào?
Trong 1 cuộc thi chạy, nếu bạn vượt qua người thứ 2 bạn sẽ đứng thứ mấy?
Da trắng muốt, ruột trắng tinh/ Bạn của học sinh, thích cọ vào bảng?
Sở thích mà đa số các anh chị em giảng viên tại NTUT đều có?
Tiên học lễ, hậu học văn; Mái gì dạy dỗ chúng em nên người?
Trong năm điều Bác Hồ dạy không có điều nào dưới đây?
BÀI 9: HÀNH TRANG CUỘC SỐNG Tiết 96 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ (tiếp theo) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực đọc - hiểu văn bản - Năng lực trình bày suy nghĩ - Năng lực tự học, tạo lập văn bản. - Ứng dụng CNTT linh hoạt qua các phần mềm hỗ trợ b. Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết và sử dụng kết hợp giữa phương tiên ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ như một số loại biểu đồ, sơ đồ cơ bản (biểu đồ tròn, biểu đồ Venn, biểu đồ thời gian, sơ đồ cây…) 2. Phẩm chất Có ý thức làm chủ bản thân, đóng góp tích cực cho bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy tính bỏ túi, máy chiếu, Laptop, Giấy bìa A3; bút dạ, nam châm bảng; phấn màu 2. Học liệu: - Một số mảnh ghép hình, sơ đồ, lược đồ về biển giao thông, khu du lịch, chương trình học đại học… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung: Trò chơi ghép hình với tên gọi: Hình nào tên đó c. Sản phẩm: - Mỗi nhóm tạo được một bức ghép hình hoàn chỉnh. - HS nêu đúng ý nghĩa, chức năng của tấm hình d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập + Phân lớp thành 4 nhóm + Mỗi nhóm nhận một số mảnh ghép (trong túi bất kì, các hình khác nhau) + 1 bạn được xem trước hình ảnh gốc (trong 1 giây) ghi nhớ và cùng đội lắp ghép lại như hình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm cùng có 3 phút để hoàn thành bức hình gốc, các thành viên cùng phối hợp thực hiện VD: Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Bước 3: Báo cáo kết quả * Trình bày và nêu ý nghĩa của bức hình (1 phút) - Bức 1: Biển báo giao thông đường bộ (Các biển cấm) + Giúp người đi đường thực hiện đúng luật giao thông - Bức 2: Quy trình sử dụng khẩu trang + Giúp biết cách sử dụng đúng, hạn chế tối đa lây nhiễm bệnh - Bức 3: Sơ đồ tuyến đường xe buýt của bạn + Giúp người đi đường tìm đúng tuyến nhanh nhất - Bức 4: Lược đồ thành phố Hà Nội + Giúp mọi người có hiểu biết về địa giới hành chính, xác định được vị trí địa bàn sinh sống và làm việc. Bước 4: Kết luận, nhận định - HS đánh giá nhóm nào nhanh nhất, hoàn chỉnh nhất và nêu đầy đủ ý nghĩa nhất. - GV: Công bố đáp án, điểm số và biểu dương đội xuất sắc. =>Kết luận: Các hình ảnh này đều cung cấp thông tin cho người đọc, nhận biết những quy định, cách thức, vị trí, để hiểu đúng, hiểu rõ nội dung hơn nữa. Đây là cách trình bày trực quan, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Nhận biết các yếu tố, các đặc điểm của một sơ đồ - Hiểu được nội dung thông tin của văn bản đó - Nêu được tác dụng của sơ đồ - Vận dụng để giải quyết bài tập b. Nội dung: Bài 1 -SGK trang 111 c. Sản phẩm: - HS nêu được tác dụng của các PT phi ngôn ngữ d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Dự kiến sản phẩm Hoạt động 1: Bài tập 1 Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập - Quan sát sơ đồ - Nhận xét các vấn đề sau: Nhóm 1: Nhận xét sự thay đổi phương diện Tài chính Nhóm 2: Tìm sự thay đổi về phương diện Sở thích Nhóm 3: Nhận xét thay đổi về phương diện Cống hiến Nhóm 4: Tìm sự thay đổi về phương diện Công việc Nhóm 5: Nhận xét thay đổi về phương diện Gia đình - Nêu nội dung của sơ đồ và tác dụng của các phương tiện phi ngôn ngữ trong sơ đồ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm thảo luận trao đổi trong 3 phút - Đại diện nhóm trả lời trong 1 phút; nhóm khác có thể bổ sung thông tin - Cá nhân tự ghi chép lại nội dung. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu Bước 4. Kết luận, nhận định - HS biết đọc nội dung của biểu đồ, nêu đầy đủ ngắn gọn thông tin - GV đánh giá nhóm và đại diện nhóm, rút KN Hoạt động 2: Bài tập 2 Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập + Vẽ sơ đồ biểu thị các yếu tố: Thời gian, sự kiện, thành tựu, mong muốn, những ngã rẽ…Biểu thị được các lĩnh vực trong cuộc sống theo lựa chọn cá nhân… + Trình bày nội dung bản sơ đồ đó trước nhóm/ lớp (trên các slide- PP/bảng/ hoặc trên giấy vẽ A4) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Bài làm theo hình thức cá nhân ( vì là cuộc đời riêng mỗi người) - Thời gian thực hiện: 7 phút (gồm vẽ và trình bày) Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS trình bày sản phẩm cá nhân: Hình thức sơ đồ có thể tương tự như bài 1, hoặc biểu đồ thời gian (trang 112) có thể chia theo nhóm hình thức giống nhau Bước 4. Kết luận, nhận định - HS có thể nhận xét, tìm đại diện làm tốt nhất của nhóm mình. - GV nhận xét bài làm, tinh thần làm việc để rút KN Bài tập 1: Nhóm 1: Tài chính có mục tiêu rõ ràng, lâu dài, sử dụng vào những việc lớn trong cuộc sống, với kế hoạch từ năm thứ 10 (mua nhà) và tích lũy tài sản ngày càng lớn vào năm thứ 15 (sổ TK 2 tỉ) Nhóm 2: Sở thích cá nhân có sự thay đổi từ chơi bóng (năm thứ 5) du lịch (năm thứ 10) và vẽ tranh (năm thứ 15)- đa dạng, phong phú theo sở trưởng. Nhóm 3: Càng ngày việc làm từ thiện càng phát triển, có cống hiến nhiều cho cộng đồng (tăng dần theo giai đoạn 5 năm) Nhóm 4: Công việc ngày càng tiến bộ, có mục tiêu rõ ràng, phát triển bền vững Nhóm 5: Xây dựng gia đình khi sự nghiệp đã vững vàng, thời điểm thuận lợi. Nhận xét chung: Sơ đồ cho thấy bản kế hoạch rất rõ ràng, có mục tiêu cụ thể, có tính tiến triển- khả thi và rất chặt chẽ. Giúp người lập KH tập trung phấn đấu xây dựng cho sự nghiệp, tận hưởng cuộc sống và hài hòa mọi mặt. (toàn diện) Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng hợp lí, ngắn gọn, dễ hiểu… Bài tập 2: Một bản vẽ minh họa: TÔI TRONG TƯƠNG LAI Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Tăng cường kĩ năng giải quyết vấn đề + Xác định được mục đích giao tiếp của văn bản + Lựa chọn các thông tin cần trực quan thành sơ đồ + Lựa chọn loại sơ đồ, biểu đồ phù hợp - Rèn năng lực diễn đạt, trình bày; Có thể ứng dụng công nghệ tin học vào thực hành b. Nội dung: - Thiết kế một biểu đồ hoặc sơ đồ dựa trên thông tin từ đoạn trích SGK (trang 111) - Quan sát và nêu nội dung, tác dụng của biểu đồ cơ cấu dân số Yên Bái c. Sản phẩm: - Bài 3: Bản thiết kế Sơ đồ tư duy/ sơ đồ cây (từ văn bản bằng ngôn ngữ chuyển hóa thành phi ngôn ngữ) - Từ văn bản phi ngôn ngữ (biểu đồ) để đọc thông tin d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Lớp chia 4 nhóm: + Nhóm 1, 2 (Bài 3): Thảo luận phương án, thiết kế một sơ đồ phù hợp dựa trên thông tin từ đoạn trích (trang 111) + Nhóm 3,4: Quan sát và nêu nội dung, tác dụng của biểu đồ cơ cấu dân số Yên Bái (trang 112), tìm công cụ phần mềm để làm biểu đồ tương tự. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm B2: Thực hiện nhiệm vụ - Đọc kĩ yêu cầu nhiệm vụ. - Thảo luận và phân công nhiệm vụ cho thành viên - Thời gian thực hiện 5 phút/ trình bày 2 phút B3: Báo cáo thảo luận Nhóm 1,2 - Bài 3: Trình bày bằng sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ cây (tham khảo bản vẽ trên PP) Nhóm 3,4- Nêu nội dung đọc được từ biểu đồ - Nêu tác dụng và nhận xét: + Người đọc dễ tra cứu thông tin, biết cách so sánh + Các số liệu chính xác, đầy đủ, thông tin rõ ràng + Hình thức khoa học, đúng kiểu dạng phù hợp với yêu cầu, có tính thẩm mĩ - Một số ứng dụng để vẽ biểu đồ: Phần mềm PP; Dia, OrgChatting… Gợi ý: B4: Kết luận, nhận định - Nhóm 1,2: nhận xét sản phẩm nhóm 3, 4 - Nhóm 3,4: nhận xét sản phẩm nhóm 1, 2 - GV nhận xét chung; nêu kết luận và rút KN Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 1. Bài cũ - Hoàn thiện bài tập 2. Bài mới Chuẩn bị bài viết: viết bài luận về bản thân - Đọc bài viết tham khảo - Tìm hiểu các bước viết bài luận về bản thân
Câu 1: Đặc trưng nào sau đây là một trong những yếu tố cốt lõi của trí tuệ nhân tạo? A. Tự động hóa quy trình làm việc B. Khả năng học tập và thích nghi từ dữ liệu C. Khả năng sử dụng năng lượng hiệu quả D. Thực hiện các phép tính toán học nhanh chóng Đáp án: B. Khả năng học tập và thích nghi từ dữ liệu Câu 2: Trí tuệ nhân tạo (AI) chủ yếu được sử dụng để làm gì? A. Phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu B. Thiết kế hệ thống mạng C. Giảm lượng tiêu thụ điện năng D. Thực hiện các công việc thể chất Đáp án: A. Phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu Câu 3: Hệ thống AI được gọi là “học máy” (machine learning) khi nó có khả năng: A. Tự động sửa chữa lỗi trong phần mềm B. Tạo ra các hệ thống mạng bảo mật C. Học hỏi và cải thiện hiệu suất mà không cần lập trình rõ ràng D. Tăng tốc độ xử lý của phần cứng Đáp án: C. Học hỏi và cải thiện hiệu suất Câu 4: Khả năng học của AI liên quan đến yếu tố nào sau đây? A. Học từ kinh nghiệm và dữ liệu mới để cải thiện hiệu suất B. Ghi nhớ tất cả các lệnh do con người cung cấp C. Chạy các chương trình mà không cần cập nhật D. Sửa lỗi phần mềm một cách tự động Đáp án: A. Học từ kinh nghiệm và dữ liệu mới để cải thiện hiệu suất Câu 5: Khả năng suy luận trong AI giúp hệ thống thực hiện điều gì? A. Phát triển khả năng thể hiện cảm xúc B. Sử dụng thông tin để đưa ra các quyết định có căn cứ C. Tăng tốc độ xử lý dữ liệu D. Sao chép chính xác các hành vi của con người Đáp án: B. Sử dụng thông tin để đưa ra các quyết định có căn cứ Câu 6: Khả năng nhận thức của AI là gì? A. Khả năng tự nhận biết và điều chỉnh hành vi của nó dựa trên môi trường B. Khả năng xử lý dữ liệu với tốc độ nhanh hơn C. Khả năng làm việc liên tục không cần nghỉ D. Khả năng thu thập dữ liệu từ các cảm biến và hệ thống khác Đáp án: A. Khả năng tự nhận biết và điều chỉnh hành vi của nó dựa trên môi trường Câu 7: Khả năng hiểu ngôn ngữ tự nhiên (NLP) của AI cho phép hệ thống: A. Xử lý văn bản và ngôn ngữ giống như con người B. Dịch thuật chính xác từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác C. Thay thế hoàn toàn con người trong việc viết và giao tiếp D. Tăng cường khả năng suy nghĩ trừu tượng Đáp án: A. Xử lý văn bản và ngôn ngữ giống như con người Câu 8: AI có khả năng giải quyết vấn đề khi nào? A. Khi nó sử dụng các thuật toán để tìm ra giải pháp tối ưu cho các vấn đề phức tạp B. Khi nó thay thế toàn bộ con người trong mọi công việc C. Khi nó tự động sửa chữa các lỗi phần mềm D. Khi nó cung cấp thông tin chi tiết về dữ liệu mà không cần bất kỳ sự can thiệp nào Đáp án: A. Khi nó sử dụng các thuật toán để tìm ra giải pháp tối ưu cho các vấn đề phức tạp Câu 9: Khả năng học của AI là gì? A. AI có thể học từ dữ liệu và kinh nghiệm mới. B. AI có thể tự sửa lỗi mà không cần dữ liệu đầu vào. C. AI có thể cải thiện hiệu suất thông qua học tập. D. AI không cần cập nhật khi học tập từ dữ liệu. Đáp án: • Đúng: A, C • Sai: B, D Câu 10: Khả năng suy luận của AI giúp hệ thống thực hiện điều gì? A. AI có thể đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu. B. AI có thể suy nghĩ giống con người mà không cần dữ liệu. C. AI sử dụng thông tin để phân tích và đưa ra lựa chọn hợp lý. D. AI tự động đưa ra quyết định mà không cần học tập trước đó. Đáp án: • Đúng: A, C • Sai: B, D Câu 11: AI có khả năng nhận thức và điều chỉnh hành vi dựa trên môi trường xung quanh không? A. AI có thể nhận biết thay đổi trong môi trường và điều chỉnh hành vi. B. AI luôn cần con người giám sát để đưa ra quyết định. C. AI tự động thay đổi mà không cần lập trình lại khi môi trường thay đổi. D. AI không có khả năng điều chỉnh theo môi trường. Đáp án: • Đúng: A, C • Sai: B, D Câu 12: Khả năng giải quyết vấn đề của AI được biểu hiện như thế nào? A. AI có thể áp dụng các thuật toán để tìm ra giải pháp tối ưu. B. AI giải quyết vấn đề mà không cần dữ liệu đầu vào. C. AI tự động phân tích và đưa ra các phương án giải quyết dựa trên dữ liệu. D. AI chỉ có thể giải quyết vấn đề khi được lập trình trước. Đáp án: • Đúng: A, C • Sai: B, D
Âu 1: Virus là gì? A. Sinh vật đơn bào B. Tế bào nhân chuẩn C. Sinh vật không có cấu tạo tế bào D. Sinh vật có cấu tạo tế bào Câu 2: Virus nhân lên bằng cách nào? A. Phân bào B. Tự sao chép ADN C. Ký sinh nội bào bắt buộc D. Sinh sản vô tính Câu 3: Vật liệu di truyền của virus có thể là gì? A. ADN hoặc ARN B. ADN kép C. ARN kép D. Cả A và B đều đúng Câu 4: Vỏ ngoài của virus được gọi là gì? A. Capsid B. Protein C. Enzyme D. Lipid Câu 5: Virus nào sau đây gây bệnh ở người? A. Virus HIV B. Virus cúm C. Virus Ebola D. Tất cả đều đúng Câu 6: Virus cần điều kiện gì để có thể phát triển và nhân lên? A. Môi trường giàu dinh dưỡng B. Nhiệt độ thấp C. Tế bào chủ D. Môi trường nước Câu 7: Virus HIV tấn công vào tế bào nào của cơ thể người? A. Tế bào máu đỏ B. Tế bào bạch cầu T C. Tế bào da D. Tế bào thần kinh Câu 8: Virus gây ra những bệnh nào dưới đây? A. Sốt xuất huyết B. Lao C. Viêm gan B D. Cả A và C đều đúng Câu 9: Vòng đời của virus bắt đầu bằng giai đoạn nào? A. Nhân đôi vật liệu di truyền B. Gắn kết vào tế bào chủ C. Tổng hợp protein D. Giải phóng virus con Câu 10: Cơ chế phòng chống virus hiệu quả nhất là gì? A. Tiêm vắc xin B. Uống kháng sinh C. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh D. Giảm tiếp xúc với ánh sáng mặt trời Nếu bạn cần giải thích thêm về bất kỳ câu hỏi nào, hãy cho tôi biết nhé! ChatGPT có thể mắc lỗi. Hãy kiểm tra các th
1. Chủ thể sản xuất Khái niệm: Chủ thể sản xuất là những người sản xuất cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Chủ thể sản xuất gồm các nhà đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Vai trò: Bản thân họ: sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận. Đối với xã hội: thoả mãn nhu cầu hiện tại và phục vụ cho những nhu cầu trong tương lai Chủ thể sản xuất còn phải có trách nhiệm đối với con người - cung cấp những hàng hoá, dịch vụ không làm tổn hại tới sức khoẻ và lợi ích của con người trong xã hội
1. Nỗi nhớ của người tù cộng sản với cuộc sống bên ngoài nhà tù - Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ tiếng hò, được lặp lại nhiều lần: + Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữ trời trưa → Nhân vật trữ tình cảm nhận được sự hiu quạnh * Không gian đồng vắng. * Thời gian trưa vắng. * Hiu quạnh của đời buồn tủi nhọc nhằn. * Lòng người đang bị giam cầm trong tù ngục cách biệt với cuộc sống bên ngoài. + Tiếng hò đã đồng cảm, hoà điệu của nhiều nỗi hiu quạnh → Người chiến sĩ cách mạng thấy nhớ nhung da diết đồng quê, cuộc sống bên ngoài nhà tù. - Tiếng than khắc khoải, da diết → Diễn tả cõi lòng hoang vắng vì bị cách biệt với thế giới bên ngoài → Nỗi hiu quạnh của người tha thiết yêu đời. Sự lặp lại → Nhấn mạnh liền ý liên kết nhiều nội dung khác nhau, tô đậm cảm xúc, khắc sâu ý tưởng → Triền miên vì nỗi nhớ da diết. - Đồng quê thể hiện lên đậm đà nỗi nhớ của tác giả: Cồn thơm, ruồng tre mát, ô mạ xanh mơn mởn, nương khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ bãi đồng, xóm làng và con đường thân thuộc, xóm nhà tranh thấp, con đường quen. → Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen thuộc, thân thương nhưng bị ngăn cách. - Con người gần gũi thân thuộc thân thương: + Những lưng còng xuống luống cày. + Những bàn tay vãi giống. + Một giọng hò đưa bố mẹ già xa đơn chiếc (linh hồn đã khuất). - Nỗi nhớ chân thật đậm tình thương mến - Nhớ đến bản thân mình: Nhớ tới những ngày tháng tự do hoạt động cách mạng. ⇒ Say mê lý tưởng, khao khát tự do sôi nổi cho nên càng cảm thấy cô đơn với thực tại cuộc sống bị giam cầm. 2. Diễn biến tâm trạng của Tố Hữu - Nỗi nhớ biểu hiện tâm trạng nhà thơ: + Từ tiếng hò gợi nỗi nhớ đồng quê tha thiết: Hình ảnh đồng quê hiện lên đậm đà với: cồn thơm, ruộng tre mát, mạ xanh mơn mởn, khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ bãi đồng, xóm làng, con đường thân thuộc → những hình ảnh gần gũi, quen thuộc, thân thương nay đã trở nên xa cách. + Nỗi nhớ bao con người thân thuộc: từ cảnh sắc bóng dáng con người → người mẹ già nua → nhớ chính mình. + Nỗi nhớ dàn trải từ hiện tại trở về quá khứ → hiện tại. ⇒ Nhớ, tràn ngập xót thương, không chỉ buồn đằng sau là nỗi phẫn uất, bất bình với thực tại, niềm da diết nhớ thương, yêu cuộc sống, khao khát tự do.
How to use prepositions of place in Vietnamese| Learn Southern Vietnamese With SVFF - YouTube https://www.youtube.com/watch?v=88FwjYFW8Pc Transcript: (00:02) tiếng Việt giọng miền nam cho người nước ngoài chào mọi người Mình là Thu Trang Today We will learn about Seasons of place [âm nhạc] Chị ơi cho em hỏi em hỏi gì quay bán đồng hồ ở đâu vậy chị khu mua sắm này to quá quầy bán đồng hồ quầy bán đồng hồ ở đối diện quầy bán quần áo ở giữa mấy cái quầy bán nữ trang bên phải là quầy bán bánh ngon lắm nha ở đằng sau á có quầy bán cà phê đã hàng giảm giá mua 2 tặng 1 đó còn ở bên trái thì (01:07) từ đây tới đó xa không chị không xa lắm đâu Chỉ Khoảng vài ba bước chân thôi à Trời đất nhưng em mới hỏi một người này người đó nói đi vòng vòng xe lắc Không vứt phải đâu em đi thẳng đường này á là tới liền cảm ơn chị nhiều nha Không có gì kia 1 bên trái nhà hàng ở bên trái bưu điện số 2 bên phải ngân hàng ở bên phải công viên số 3 ở trước infant (02:10) tiệm cà phê ở trước khách sạn số 4 ở sau bãi đậu xe ở sau công viên số 5 đối diện opec trường học ở đối diện nhà sách số 6 ở bên trong nhà hàng Nhật ở bên trong khu mua sắm số 7 ở bên ngoài có rất nhiều xe hơi đậu ở bên ngoài quán trà sữa số 8 ở giữa mệnh vị ở giữa quán cà phê và bưu điện số 9 kế bên ngân hàng ở kế bên rạp chiếu phim số 10 main (03:20) được oflox the street siêu thị ở bên kia đường [âm nhạc] Where is the Places [âm nhạc] [âm nhạc] Chào bạn [âm nhạc] tao sẽ giật mình (04:43) [âm nhạc]
- Nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. - Nêu được mỗi độ chia (1oC) trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng 1/(273,16) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). - Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu. - Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo thang Kelvin và ngược lại.
Make mcq quiz with 4 option in which one is correct -'10 Basis of Material Science • .....;;;";;;"~~;;,,;;,,,,;.;.,,;;,,,;,,;.;,.,------------ 6. Temporary materials: Some materials are meant to be placed in the oral cavity for a short period of time for different reasons. • Temporary crowns: While a permanent crown is prepared in the dental laboratory, the patient must wait for few days before it can be fabricated and cemented into place. Does patient experience any problems during this time period? If the tooth is vital (the pulp is alive), the patient is likely to experience pain and sensitivity while eating and drinking, also it looks unesthetic. What can be done to solve this problem? A temporary crown is placed before the patient leaves the clinic. It is constructed and luted in the same appointment in which the crown preparation is done. Temporary crowns are not very strong or esthetic but they serve adequately till the permanent crown is ready to be cemented. • Temporary restorations: Sometimes it is difficult to decide immediately the best line of treatment for a particular tooth. The exact condition of the pulp may not be obvious to the dentist from the patient's symptoms. A dentist removes all or part of the decay and then places a temporary restoration to have time to observe the behaviour of the pulp or to give the pilip time to heal before deciding the further treatment required. Classification based on Location of Fabrication 4,9 Materials can be classified based on the location of fabrication into: • Direct restorative materials. • Indirect restorative materials Direct restorative materials: They include those materials which are used to restore cavity preparations directly in the oral cavity (Box 1.5). Box 1.5: Examples of direct restorative materials Amalgam, composites, glass ionomer and other materials, which set by chemical reactions in the mouth. Indirect restorative materials: It includes those restorations which must be fabricated outside the mouth, indirectly on a cast/ model/ die, because their processing condition would harm oral tissues. Materials used in the construction of such prosthesis are called indirect restorative materials (Box 1.6). Box 1.6: Examples of indirect restorative materials Gold inlays, crowns of metal, ceramic and polymers, which are processed at elevated temperatures. Some indirect composite restorations can be processed under specific wavelength of light, e.g. Ceramage. Classification based on Longevity of Use 1. Permanent restorations: These restorations are not planned to be replaced for a particular time period. Though they are referred to as permanent, actually they are not, e.g. fillings, crowns, bridges and dentures do not last forever (Fig. 1.5). 2. Temporary restorations: These restorations are planned to be replaced in a short period of time, such as few days to weeks. For ~ Permanent C/) c c -.2 0 c- :;::; Cll co Interim ~ Q; 0 .8ll::1iJ C/) o~ Cll a:: c:=:J Temporary Time period Fig. 1.5: Diagram depicting the time period of use of a restoration. (Arrow in permanent restoration depicts that such restorations are not planned to be replaced for a long period of time.) Introducton to Dental Materials Dental materials Box 1.7: Characteristics of metals 1. High thermal and electrical conductivity 2. Ductility (pure metals are very soft and they can be bent without breaking) 3. Opacity (they do not transmit light) 4. Luster (they have a surface that strongly reflects light and appears bright and shiny) 5. They tend to dissolve to some extent in water or other aqueous solutions, producing cations. 6. All metals are white (actually gray) except for gold, which is yellow, and copper, which is reddish. 7. All metals are solid at room temperature except mercury, which is liquid at room temperature and is used with silver alloys as amalgam. 8. All metals have high melting temperatures because of high strength of the metallic bond that holds the atoms together. 3. Polymers 4. Composites Composites are mixtures of two or more of the first three classes in which the different components remain distinct from one another in the final structure. A common example is composite resin. Fig. 1.7a: Three-dimensional structure of iron (metal) Metals Metals are the oldest of the three classes of materials that have been used as dental materials. Metals are characterized by metallic bonds (Box 1.7) which will be discussed in the next chapter. Metals solidify with their atoms in a regular or crystalline arrangement (see Chapter 2), often in the form of a cube (Fig. 1.7a). example, temporary fillings done in a tooth during root canal treatment, which have to be replaced within 2-4 days during subsequent visits. They are used to protect the tooth and provide function till the final restoration is done. 3. Interim restoration: At times, dental treatment requires "long-term" definite temporary restorations or "interim" restorations. For examle, a 7-year-old child, met with trauma and fractured one of his central incisors. A large composite build- up may serve his immediate requirement until the root formation is completed and a permanent crown is placed. 5 Classification based on the Chemical Nature of the Material These are the atoms that make up a material and the way they are bonded together determine the properties of that materiaLS Weak bonds make for weak materials and vice versa (Table 1.4). Materials can be classified into different categories based on their primary atomic bonds (Fig. 1.6): 1. Metals 2. Ceramics Fig. 1.6: Classification of dental materials based on chemical nature 12 Basis of Material Science Box 1.9: Benefits of ceramics in dentistry 1. Many ceramic oxides are used as pigmenting agents. These oxides produce good range of colors. Due to this characteristic, we are able to match almost any tooth color with good esthetic results. 2. They are inert, i.e. not chemically reactive. This quality provides ceramics with good bio- compatibility. 3. Ceramic materials are translucent, like natural teeth. This translucency gives the ceramic crown a more natural appearance than any other dental material. Fig. 1.7b: Internal arrangement of tetrahedral structure of ceramic (silica) four large oxygen atoms surround smaller silicon atom Ceramics A ceramic is a compound formed by the union of a metallic and a non-metallic element (Box 1.8). Most of these materials are oxides, formed by the union of oxygen with metals such as silicon, aluminum, calcium and magnesium (Fig.1.7b). Ceramics may be simple or complex. Examples of simple ceramics are alumina and silica. Examples of complex ceramics are feldspar (potassium aluminum silicate) and kaolin (hydrated aluminum silicate). Ceramics may be crystalline or non- crystalline (i.e. amorphous). Porcelain is a specific type of ceramic used extensively in dentistry (Box 1.9). Box 1.8: Characteristics of ceramics 1. High melting points. 2. Brittleness, which means they cannot be bent or deformed (no sliding) to any extent without actually cracking and breaking. 3. They are poor conductor of heat and electricity. 4. They are chemically inert. 5. They have excellent esthetic result in terms of matching natural teeth. Fig. 1.8: Stucture of synthetic polymer Polymers They are the latest addition (early to mid- 1900s) to dental materials. Most of the polymers are nowadays synthesized by humans. Polymers are giant, long-chain organic molecules (Fig. 1.8). Polymers are characterized by covalent bonds within each molecule, giving them tremendous strength in a single direction. Try to break a nylon rope by pulling it! They are poor conductors of heat and electri- city. Most polymers have a structure containing thousands of carbon atoms linked together like beads on a string. Others, such as silicone polymers are formed with silicon-oxygen bonds. Introducton to Dental Materials Table 1.4: Characteristics of different materials 13 Characteristics Bond Properties Crystal structure Metals Metallic bonding High strength and hardness, high electrical and thermal conductivity BCC, FCC, or HCP unit cells Ceramics Ionic or covalent bonding, or both High hardness and stiffness, electrically insulating, refractory, and chemically inert Crystalline or amorphous Polymers Covalent bonding Low sensitivity, high electrical resistivity, and low thermal conductivity, strength and stiffness vary widely Amorphous and crystalline Composites Composites are combinations of any of the basic ceramic, metallic and polymeric materials (Box 1.10). Each material that makes up composites is called a phase. Their properties tend to be somewhere between those of their basic constituents and are used to enhance their performance, longevity and handling chracterstics. Box 1.10: Types of composites in dentistry 1. Ceramic - metallic composite: Tungsten carbide bur. 2. Metal - polymer composite: Die materials in dental laboratory. 3. Ceramic - polymer composite: Enamel, dentin, bone and restorative composites. A composite is a kind of "combination" of materials, which compliment each other. The properties lacking in one material are compensated by those of the other material. For example, restorative composite has two phases, namely resin and fillers. Teeth and bones are examples of natural composites. Enamel is a composite of hydroxyapatite (which is a ceramic material) and protein (which is a polymer). EVALUATION OF DENTAL MATERIALS Most manufacturers of dental materials maintain a quality assurance programme (As per international standard like ADA specifications) and materials are thoroughly tested before being released into the market for dental practitioner (Fig. 1.9). Laboratory Evaluations Most ADA/ ANSI specifications involve laboratory tests. The tests performed as per these specifications are useful but they all are performed in vitro, (carried out in the laboratory away from the clinical conditions) which have a lot of limitations in clinical practice.lO Clinical Notes 1. For example, most of the direct restorative materials are tested for their compressive strength but ultimately the material is subjected to a combination of compressive, tensile and shear stresses, which may decide the final success or failure of the material under masticatory load. 2. Similarly upper dentures mostly fracture along the midline because of bending. Hence a bending or transverse strength ~B-a-s-is-o-f-M-a-t-e-ria-I-S~c-ie-n-c-e-------------- ---------. test is far more meaningful for denture base materials than a compression test. Clinical Trials The majority of new materials are subjected to extensive clinical trials normally in co-operation with a dental college or hospital departments prior to their release. CONCLUSION As the number of available materials is going up, it is important that the dentist remains more aware about new products so that their judgement about the selection of material remains successful. Materials which have not been thoroughly evaluated should be avoided, specially with clinical dentistry falling under Consumer Protection Act (CPA). I Research and development I iI Manufacturer/analysis Ideal requirements for clinical use: Thermal, optical, mechanical, chemical, biological Available materials and their properties are evaluated Launch of new I product Choice and selection of material by the dentist Critical assessment based on clinical performance I I H feedback to I