Loading...

Trong khoảng thời gian Δ t Δt, một vật đi được một quãng đường dài s s. Tốc độ trung bình trong chuyển động của vật là v t b = s Δ t . v tb = Δt s . v t b = s . Δ t v tb =s.Δt. v t b = s . Δ t 2 v tb =s.Δt 2 . v t b = s Δ t 2 . v tb = Δt 2 s .
Quiz by Hien
Customize this quiz to suit your class
Instantly translate to 100+ languages
Tag the questions with any skills you have. Your dashboard will track each student's mastery of each skill.
Give this quiz to my class
Tốc độ nào sau đây là tốc độ âm thanh trong không khí ở điều kiện tiêu chuẩn? a) 343 m/s b) 299,792 km/s c) 1500 m/s d) 120 km/h Đáp án đúng: a) 343 m/s Khi một ô tô di chuyển với tốc độ 90 km/h, quãng đường mà nó đi được trong 1 giờ là bao nhiêu? a) 45 km b) 90 km c) 180 km d) 60 km Đáp án đúng: b) 90 km Nếu một vận động viên chạy với tốc độ 5 m/s, thời gian cần thiết để hoàn thành quãng đường 100 mét là bao lâu? a) 10 giây b) 20 giây c) 15 giây d) 25 giây Đáp án đúng: b) 20 giây Trong môi trường chân không, tốc độ ánh sáng là bao nhiêu? a) 300,000 km/h b) 343 m/s c) 300,000 km/s d) 1,080 km/h Đáp án đúng: c) 300,000 km/s Một chiếc xe đang di chuyển với tốc độ 72 km/h, tương đương với bao nhiêu mét trên giây (m/s)? a) 10 m/s b) 20 m/s c) 18 m/s d) 25 m/s Đáp án đúng: c) 20 m/s
1. Nỗi nhớ của người tù cộng sản với cuộc sống bên ngoài nhà tù - Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ tiếng hò, được lặp lại nhiều lần: + Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữ trời trưa → Nhân vật trữ tình cảm nhận được sự hiu quạnh * Không gian đồng vắng. * Thời gian trưa vắng. * Hiu quạnh của đời buồn tủi nhọc nhằn. * Lòng người đang bị giam cầm trong tù ngục cách biệt với cuộc sống bên ngoài. + Tiếng hò đã đồng cảm, hoà điệu của nhiều nỗi hiu quạnh → Người chiến sĩ cách mạng thấy nhớ nhung da diết đồng quê, cuộc sống bên ngoài nhà tù. - Tiếng than khắc khoải, da diết → Diễn tả cõi lòng hoang vắng vì bị cách biệt với thế giới bên ngoài → Nỗi hiu quạnh của người tha thiết yêu đời. Sự lặp lại → Nhấn mạnh liền ý liên kết nhiều nội dung khác nhau, tô đậm cảm xúc, khắc sâu ý tưởng → Triền miên vì nỗi nhớ da diết. - Đồng quê thể hiện lên đậm đà nỗi nhớ của tác giả: Cồn thơm, ruồng tre mát, ô mạ xanh mơn mởn, nương khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ bãi đồng, xóm làng và con đường thân thuộc, xóm nhà tranh thấp, con đường quen. → Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen thuộc, thân thương nhưng bị ngăn cách. - Con người gần gũi thân thuộc thân thương: + Những lưng còng xuống luống cày. + Những bàn tay vãi giống. + Một giọng hò đưa bố mẹ già xa đơn chiếc (linh hồn đã khuất). - Nỗi nhớ chân thật đậm tình thương mến - Nhớ đến bản thân mình: Nhớ tới những ngày tháng tự do hoạt động cách mạng. ⇒ Say mê lý tưởng, khao khát tự do sôi nổi cho nên càng cảm thấy cô đơn với thực tại cuộc sống bị giam cầm. 2. Diễn biến tâm trạng của Tố Hữu - Nỗi nhớ biểu hiện tâm trạng nhà thơ: + Từ tiếng hò gợi nỗi nhớ đồng quê tha thiết: Hình ảnh đồng quê hiện lên đậm đà với: cồn thơm, ruộng tre mát, mạ xanh mơn mởn, khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ bãi đồng, xóm làng, con đường thân thuộc → những hình ảnh gần gũi, quen thuộc, thân thương nay đã trở nên xa cách. + Nỗi nhớ bao con người thân thuộc: từ cảnh sắc bóng dáng con người → người mẹ già nua → nhớ chính mình. + Nỗi nhớ dàn trải từ hiện tại trở về quá khứ → hiện tại. ⇒ Nhớ, tràn ngập xót thương, không chỉ buồn đằng sau là nỗi phẫn uất, bất bình với thực tại, niềm da diết nhớ thương, yêu cuộc sống, khao khát tự do.
- Nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. - Nêu được mỗi độ chia (1oC) trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng 1/(273,16) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). - Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu. - Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo thang Kelvin và ngược lại.
How to use prepositions of place in Vietnamese| Learn Southern Vietnamese With SVFF - YouTube https://www.youtube.com/watch?v=88FwjYFW8Pc Transcript: (00:02) tiếng Việt giọng miền nam cho người nước ngoài chào mọi người Mình là Thu Trang Today We will learn about Seasons of place [âm nhạc] Chị ơi cho em hỏi em hỏi gì quay bán đồng hồ ở đâu vậy chị khu mua sắm này to quá quầy bán đồng hồ quầy bán đồng hồ ở đối diện quầy bán quần áo ở giữa mấy cái quầy bán nữ trang bên phải là quầy bán bánh ngon lắm nha ở đằng sau á có quầy bán cà phê đã hàng giảm giá mua 2 tặng 1 đó còn ở bên trái thì (01:07) từ đây tới đó xa không chị không xa lắm đâu Chỉ Khoảng vài ba bước chân thôi à Trời đất nhưng em mới hỏi một người này người đó nói đi vòng vòng xe lắc Không vứt phải đâu em đi thẳng đường này á là tới liền cảm ơn chị nhiều nha Không có gì kia 1 bên trái nhà hàng ở bên trái bưu điện số 2 bên phải ngân hàng ở bên phải công viên số 3 ở trước infant (02:10) tiệm cà phê ở trước khách sạn số 4 ở sau bãi đậu xe ở sau công viên số 5 đối diện opec trường học ở đối diện nhà sách số 6 ở bên trong nhà hàng Nhật ở bên trong khu mua sắm số 7 ở bên ngoài có rất nhiều xe hơi đậu ở bên ngoài quán trà sữa số 8 ở giữa mệnh vị ở giữa quán cà phê và bưu điện số 9 kế bên ngân hàng ở kế bên rạp chiếu phim số 10 main (03:20) được oflox the street siêu thị ở bên kia đường [âm nhạc] Where is the Places [âm nhạc] [âm nhạc] Chào bạn [âm nhạc] tao sẽ giật mình (04:43) [âm nhạc]
Phương tiện phi ngôn ngữI. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là gì? - Khái niệm: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là những hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,… góp phần chuyển tải ý tưởng, quan điểm trong giao tiếp. - Ví dụ về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: II. Phân loại phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Phân loại phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ gồm có: + Các tín hiệu của cơ thể: ánh mắt, nụ cười,... + Các tín hiệu bằng hình khối: kí hiệu, công thức, biển báo,... + Các tín hiệu bằng âm thanh: tiếng kêu, tiếng gõ,... III. Chức năng biểu đạt của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Chức năng biểu đạt của các phương tiện phi ngôn ngữ - Số liệu: cung cấp những thông tin cụ thể, chính xác. - Các đường nối giữa các hình vẽ: biểu đạt mối quan hệ giữa các thông tin. - Các biểu đồ, sơ đồ: trình bày thông tin một cách hệ thống. - Các hình vẽ: tăng tính hấp dẫn và trực quan của thông tin,... IV. Tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ - Bổ trợ, giải thích thêm cho phương tiện ngôn ngữ. - Đôi khi, chỉ cần sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (dùng đèn giao thông, vẫy cờ, ra hiệu vì không tiện nói, mỉm cười thay cho lời nói,...) để giao tiếp mà vẫn đạt hiệu quả. V. Yêu cầu khi sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Yêu cầu khi sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ - Lựa chọnliên quan trực tiếp đến các luận điểm của bài viết. - Sử dụng đúng thời điểm. - Đưa ra các chỉ dẫn cần thiết. - Chú thích cho các hình ảnh, sơ đồ,…trong bài viết.
1. Khái niệm Nguồn lực phát triển kinh tế của một lãnh thổ là sức mạnh tổng hợp được tích lũy từ vị trí địa lí, lịch sử - văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, các tài nguyên hiện có và tiềm năng của những tài sản hình thành trong tương lai, bao gồm cả nguồn lực từ bên ngoài có thể huy động nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của lãnh thổ đó. 2. Phân loại các nguồn lực Sự phân loại các nguồn lực: - Nguồn lực bên trong lãnh thổ: + Vị trí địa lí (vị trí tự nhiên, kinh tế, chính trị). + Nguồn lực tự nhiên (đất, nước, không khí, khí hậu, sinh vật, khoáng sản,…). + Nguồn lực KT-XH (vốn, chính sách phát triển, lịch sử - văn hóa, nguồn lao động, thị trường,…). - Nguồn lực bên ngoài lãnh thổ: + Vốn đầu tư nước ngoài. + Nguồn nhân lực nước ngoài. + Thị trường nước ngoài. + Khoa học – công nghệ nước ngoài,…
Đạo đúc pháp luật trong không gian mạng
Phương trình tham số của đường thẳng trong không gian - Exit Quiz